1. ASC Farm Standard là gì
ASC (Aquaculture Stewardship Council) là tổ chức chứng nhận nuôi trồng thủy sản có trách nhiệm. Bộ ASC Farm Standard (mã ASC-STD-001) gộp các tiêu chuẩn riêng theo từng loài trước đây thành một bộ chung, áp dụng cho tôm he (Penaeus spp.), cá tra (Pangasiidae), cá rô phi và nhiều loài khác.
Bộ tiêu chuẩn được tổ chức theo bốn nguyên tắc:
- Tuân thủ pháp luật và quản trị: giấy phép, hệ thống quản lý, đạo đức kinh doanh, truy xuất nguồn gốc.
- Quản lý môi trường: đánh giá rủi ro, sinh cảnh, chất lượng nước, nhiễm mặn, bùn thải, năng lượng, hóa chất, thức ăn.
- Quyền con người: lao động, an toàn, tiền lương, giờ làm, cơ chế khiếu nại, quan hệ cộng đồng.
- Sức khỏe và phúc lợi vật nuôi: kế hoạch sức khỏe, thao tác, thu hoạch, thuốc thú y.
Đơn vị được chứng nhận là farm (ASC gọi là đơn vị chứng nhận, UoC). Nhà cung cấp thuốc, chế phẩm sinh học hay phần mềm không được cấp chứng nhận ASC cho sản phẩm của mình. Vai trò của nhà cung cấp là giúp farm đáp ứng yêu cầu và có đủ hồ sơ khi đánh giá.
Lưu ý về phiên bản. Bản V1.0.1A2 đánh dấu một số chỉ số là “không áp dụng” trong lúc chờ phiên bản V1.1, ví dụ chỉ số về giới hạn dư lượng tối đa (4.4.18) và công bố công khai lượng kháng sinh (4.4.19). Trang này chỉ tóm tắt các chỉ số còn hiệu lực. Bản tiếng Anh trên website ASC là bản có giá trị pháp lý; ASC có bản dịch tiếng Việt cho phiên bản V1.0.
2. Chỉ số định lượng cho tôm và cá tra
Phụ lục 2 của tiêu chuẩn đặt ngưỡng riêng theo loài. Các ngưỡng áp dụng cho hai đối tượng nuôi chính tại Việt Nam:
| Chỉ số | Tôm thẻ chân trắng (P. vannamei) | Tôm sú và tôm he khác | Cá tra |
|---|---|---|---|
| Thải tổng nitơ (TN) trên mỗi tấn sản phẩm | < 25,2 kg | < 32,4 kg | ≤ 27,5 kg |
| Thải tổng phốt pho (TP) trên mỗi tấn | < 3,9 kg | < 5,4 kg | ≤ 7,2 kg |
| Tỷ lệ phụ thuộc bột cá (FFDRm) | ≤ 1,3 | ≤ 1,8 | ≤ 0,5 (FFDRo ≤ 0,5) |
| Hiệu quả giữ đạm (PRE) | ≥ 30% | ≥ 30% | Không quy định |
| Hệ số chuyển đổi thức ăn kinh tế (eFCR) | Không quy định | Không quy định | ≤ 1,68 cả chu kỳ |
| Tỷ lệ chết thực tế | ≤ 35% với ao cho ăn và sục khí liên tục; ≤ 55% ao cho ăn không sục khí liên tục; ≤ 75% ao không cho ăn, không sục khí liên tục | ≤ 20% | |
| Số lần điều trị kháng sinh | 0. Lô tôm đã dùng kháng sinh không đủ điều kiện chứng nhận | ≤ 3 | |
Với tôm thẻ và tôm sú còn có yêu cầu về tôm bố mẹ không cắt mắt (chỉ số 4.2.1.13). Tỷ lệ sản lượng có nguồn giống từ tôm mẹ không cắt mắt phải đạt theo lộ trình:
| Mốc | Tôm thẻ chân trắng | Tôm sú |
|---|---|---|
| Từ 05/2025 | 25% | Chưa áp dụng |
| Từ 05/2027 | 50% | 25% |
| Từ 05/2029 | 100% | 50% |
| Từ 05/2031 | 100% | 100% |
Farm phải có thỏa thuận với trại giống cho phép ASC hoặc đơn vị được ASC chỉ định kiểm tra nguồn tôm mẹ tại trại.
3. Thuốc thú y và kháng sinh
Đây là phần thay đổi nhiều nhất đối với cách nuôi phổ biến ở Việt Nam. Các yêu cầu chính tại tiêu chí 4.4 và chỉ số 1.4.5:
- Tôm đã điều trị bằng kháng sinh tại farm không được bán như sản phẩm ASC. Với cá tra, tối đa 3 lần điều trị kháng sinh mỗi chu kỳ.
- Không dùng kháng sinh để phòng bệnh, không dùng kháng sinh hoặc hormone để kích thích tăng trưởng.
- Không dùng kháng sinh thuộc danh sách quan trọng thiết yếu đối với y tế người của WHO. Lô đã dùng nhóm này không đủ điều kiện chứng nhận, trừ trường hợp ngoại lệ có văn bản giải trình của bác sĩ thú y. Chú thích của ASC dẫn tới danh sách CIA bản sửa đổi lần 6 (2018) của WHO, trong đó nhóm aminopenicillin như amoxicillin vẫn là CIA, dù danh sách WHO 2024 đã hạ nhóm này xuống mức quan trọng cao. Khi chưa có hướng dẫn mới của ASC, farm nên xem amoxicillin là thuộc diện cấm.
- Mọi thuốc điều trị phải có đơn kê của bác sĩ thú y hoặc chuyên gia sức khỏe thủy sản, ghi rõ tên thuốc, liều, cách dùng, lô vật nuôi và thời gian ngưng thuốc. Farm lưu hồ sơ từng đơn.
- Khi dùng kháng sinh (với cá), farm phải làm kháng sinh đồ, tìm nguyên nhân khi điều trị không hiệu quả, tính tải lượng kháng sinh và giảm dần theo thời gian.
- Thời gian ngưng thuốc theo quy định của nước nhập khẩu; nếu nước đó không quy định, tối thiểu 500 độ-ngày.
- Các sản phẩm không phải thuốc điều trị như chế phẩm vi sinh, khoáng, vitamin, thảo dược phải được đăng ký lưu hành hợp pháp và dùng đúng hướng dẫn của nhà sản xuất (chỉ số 4.4.6).
- Farm tự nhân men vi sinh tại chỗ phải theo dõi nguy cơ tích lũy vi khuẩn kháng kháng sinh trong men (chỉ số 4.4.7).
- Khi người mua yêu cầu, farm phải cung cấp danh sách toàn bộ thuốc thú y đã dùng cho lô hàng (chỉ số 1.4.6).
4. Kế hoạch sức khỏe, phúc lợi và chất lượng nước
Farm tôm phải có Kế hoạch quản lý sức khỏe và phúc lợi (HWMP) được bác sĩ thú y phê duyệt và rà soát ít nhất mỗi năm. Kế hoạch gồm giám sát dịch bệnh, cách ứng phó (cách ly, điều trị, tiêu hủy nhân đạo), báo cáo bệnh thuộc danh mục của WOAH, rủi ro an toàn sinh học và địch hại. Với farm có cho ăn, HWMP phải có thêm:
- Giám sát chất lượng nước theo bảng 3 phụ lục 12. Với ao nước lợ, mặn: nhiệt độ và oxy hòa tan đo hai lần mỗi ngày (bình minh và chạng vạng), pH đo hằng ngày, độ mặn hằng tuần (hằng ngày trong mùa mưa); kiềm, amoni, nitrit, nitrat, H2S đo theo đánh giá rủi ro.
- Chấm điểm hình thái hằng tuần: tổn thương vỏ và phụ bộ, màu và kích thước gan tụy, màu mang, độ phân đàn, đốm đen hoại tử, đường ruột đầy hay rỗng.
- Chấm điểm hành vi hằng ngày qua sàng ăn.
- Theo dõi tôm chết: ghi nhận, vớt bỏ, mổ khám từng đợt chết, điều tra đợt chết không rõ nguyên nhân.
- Hệ thống đèn giao thông (xanh, vàng, đỏ) cho bốn nhóm trên, kèm biện pháp khắc phục khi chỉ số chuyển vàng hoặc đỏ.
- Phân tích xu hướng và kế hoạch giảm tỷ lệ chết có mục tiêu hằng năm.
Các yêu cầu khác: giống thả phải được xét nghiệm sạch bệnh trước khi thả; bác sĩ thú y thăm farm ít nhất mỗi năm một lần; có kế hoạch cho ăn (giờ, khẩu phần, loại thức ăn theo giai đoạn, loại bỏ thức ăn hết hạn); tính mật độ thả; cải tạo ao gồm phơi đáy, dọn hữu cơ, nâng pH đất chua; thuần hóa giống trước khi thả. Khi thu hoạch, tôm phải được làm chết ngay bằng nước đá sệt ≤ 4 °C (có thể gây choáng bằng điện trước), không để chết ngạt ngoài không khí.
5. Nước thải, hóa chất và thức ăn
- Oxy hòa tan: trung bình tuần của độ bão hòa oxy hằng ngày ≥ 70% với nước mặn, ≥ 65% với nước ngọt (chỉ số 2.6.20).
- Xử lý nước thải (farm xả tập trung): hệ thống xử lý giữ lại ≥ 65% chất rắn lơ lửng và chất rắn lắng trong nước xả < 3,3 ml/L (chỉ số 2.6.16).
- Nhiễm mặn: ao nước lợ, mặn dùng lót đáy ít thấm, trừ ao nằm trong vùng vốn đã lợ, mặn tự nhiên; không xả nước mặn lên đất; độ mặn nước xả không cao hơn nguồn tiếp nhận (tiêu chí 2.7).
- Hóa chất: bảo quản, sử dụng và tiêu hủy theo Phiếu an toàn hóa chất (SDS) của nhà cung cấp; không dùng thuốc trừ dịch hại bị cấm theo công ước Rotterdam, Stockholm hoặc thuộc nhóm Ia, Ib của WHO; có quy trình ứng phó tràn đổ (tiêu chí 2.11).
- Thức ăn: chỉ dùng thức ăn công nghiệp từ nhà máy đạt ASC Feed Standard, có chứng từ đi kèm; không dùng thức ăn tươi sống, thức ăn ẩm hoặc nguyên liệu biển chưa qua chế biến; báo cáo hiệu quả sử dụng thức ăn hằng năm cho ASC (tiêu chí 2.12).
- Truy xuất: mọi lô giống truy được về nhà cung cấp; lô ASC và lô không ASC được phân biệt và tách riêng ở mọi khâu (tiêu chí 1.4).
6. Hệ sinh thái BESfarm hỗ trợ ở đâu
Bảng dưới đối chiếu từng nhóm yêu cầu với công cụ hiện có. Các công cụ giúp ghi chép, tra cứu và lập kế hoạch; quyết định điều trị vẫn thuộc về bác sĩ thú y và chứng nhận do tổ chức đánh giá độc lập cấp.
| Yêu cầu ASC | Công cụ BESfarm | Cách hỗ trợ |
|---|---|---|
| Không kháng sinh cho tôm; chỉ dùng sản phẩm đã đăng ký, đúng hướng dẫn (4.4.5, 4.4.6, 1.4.5) | Dòng sản phẩm probiotic, thảo dược (phytogenics), nano của VAQ | Cung cấp lựa chọn quản lý môi trường ao và sức khỏe tôm không dựa vào kháng sinh. Farm theo ASC không dùng nhóm “Kháng sinh đặc trị bệnh” cho lô tôm định chứng nhận. |
| Hướng dẫn sử dụng, thành phần, an toàn hóa chất (4.4.6, 2.11.12) | Danh mục sản phẩm menu.fisk.vn | Tra cứu thành phần, công dụng, liều dùng từng sản phẩm và trang kỹ thuật theo hoạt chất để đưa vào hồ sơ farm. |
| Danh sách thuốc và vật tư đã dùng cho lô hàng (1.4.6); truy xuất đầu vào (1.4.2) | BESfarm CRM | Lưu lịch sử đơn hàng vật tư theo khách hàng, vùng nuôi và chu kỳ, làm cơ sở đối chiếu khi lập danh sách sản phẩm đã sử dụng. |
| Mật độ thả (4.2.1.11); theo dõi tảo và vi sinh trong giám sát nước (4.2.1.8.1) | AquaCounter | Đếm tôm post để tính mật độ thả; đếm tảo và khuẩn lạc để ghi nhận diễn biến môi trường ao theo thời gian. |
| Kế hoạch sức khỏe, cải tạo ao, kế hoạch cho ăn (4.2.1.7, 4.2.1.8, 4.2.2.5) | Trợ lý AI VAQ BESfarm | Hỏi đáp kỹ thuật theo từng giai đoạn nuôi, gợi ý nội dung cần có trong kế hoạch. Không thay thế đơn kê và phê duyệt của bác sĩ thú y. |
| Chất lượng nước, xử lý đáy và nước thải (2.6, 4.2.1.8.1) | Đội kỹ thuật VAQ BESfarm | Tư vấn quy trình sử dụng chế phẩm vi sinh trong ao nuôi và ao xử lý; hỗ trợ farm thiết lập mẫu ghi chép theo bảng giám sát của ASC. |
Các yêu cầu về lao động, an toàn, tiền lương, quan hệ cộng đồng (nguyên tắc 3), sinh cảnh, năng lượng và khí nhà kính (nguyên tắc 2) nằm ngoài phạm vi hỗ trợ của BESfarm. Farm cần tư vấn chuyên trách hoặc làm việc trực tiếp với tổ chức chứng nhận cho các phần này.
7. Lộ trình chuẩn bị trước 01/05/2028
- Rà soát khoảng cách. Đối chiếu hiện trạng farm với bốn nguyên tắc, ưu tiên các chỉ số loại trừ: kháng sinh trên tôm, nguồn giống, thức ăn đạt ASC Feed Standard.
- Chốt bác sĩ thú y phụ trách để phê duyệt HWMP, nội dung đào tạo và đơn kê thuốc.
- Chuẩn hóa ghi chép theo tần suất ASC yêu cầu: chất lượng nước, chấm điểm hình thái và hành vi, tôm chết, cho ăn, thuốc và vật tư.
- Làm việc với trại giống về giống sạch bệnh và tỷ lệ tôm mẹ không cắt mắt theo bảng 2.
- Thay đổi quy trình phòng bệnh sang hướng không dùng kháng sinh: cải tạo ao, an toàn sinh học, quản lý môi trường bằng vi sinh và dinh dưỡng.
- Đánh giá thử trước khi đăng ký đánh giá chính thức với tổ chức chứng nhận được ASC công nhận.
Đội kỹ thuật VAQ BESfarm hỗ trợ farm ở bước 3 và bước 5. Liên hệ hotline 0339 190 079 hoặc Zalo.
Nguồn: Aquaculture Stewardship Council, ASC Farm Standard, mã ASC-STD-001, phiên bản V1.0.1A2, ban hành 05/08/2026, giấy phép Creative Commons BY-ND 3.0. Trang này là bản tóm tắt tham khảo do VAQ BESfarm biên soạn, không thay thế văn bản gốc. Số chỉ số trong ngoặc tương ứng với văn bản gốc. Bản đầy đủ và mới nhất tại asc-aqua.org.