1. BAP Farm Standard là gì
BAP (Best Aquaculture Practices) là chương trình chứng nhận của Global Seafood Alliance (GSA), trụ sở tại Hoa Kỳ. Bộ BAP Farm Standard (mã tài liệu PI1-0107) áp dụng cho farm nuôi cá và giáp xác ở mọi hình thức: ao, lồng bè, bể, mương nước chảy, hệ tuần hoàn. Tôm thẻ, tôm sú và cá tra đều nằm trong phạm vi. Trại giống, cá hồi nuôi lồng biển và nhuyễn thể hai mảnh vỏ có bộ tiêu chuẩn riêng.
Bộ tiêu chuẩn gồm bốn trụ cột và một phần truy xuất nguồn gốc:
- An toàn thực phẩm: đánh giá nguy cơ nhiễm bẩn, quản lý thuốc và hóa chất, vệ sinh khi thu hoạch và vận chuyển.
- Trách nhiệm xã hội: giấy tờ pháp lý, quan hệ cộng đồng, quyền người lao động, an toàn lao động.
- Trách nhiệm môi trường: nước thải, bùn thải, sinh cảnh, sử dụng bột cá và dầu cá, nguồn giống, chống thoát, chất thải rắn.
- Sức khỏe và phúc lợi vật nuôi: kế hoạch sức khỏe, an toàn sinh học, chỉ số phúc lợi.
Farm được một tổ chức chứng nhận độc lập do GSA phê duyệt đánh giá tại chỗ, thường trong một ngày. Lỗi được chia ba mức: nhẹ, nặng và nghiêm trọng. Farm có 35 ngày để nộp bằng chứng khắc phục; quá hạn thì không được cấp hoặc duy trì chứng nhận. Farm mới phải vận hành ít nhất ba tháng trước khi đánh giá. Cũng như ASC, BAP chứng nhận farm, không chứng nhận sản phẩm đầu vào của nhà cung cấp.
2. An toàn thực phẩm: thuốc và hóa chất
Đây là trụ cột BAP chú trọng nhất. Các điều khoản chính (mục 1.2 đến 1.14):
- Kháng sinh chỉ dùng để điều trị bệnh đã được chẩn đoán, theo chỉ định của bác sĩ thú y hoặc chuyên gia sức khỏe thủy sản, kèm kháng sinh đồ làm sớm nhất có thể, đúng nhãn và đúng quy định quốc gia.
- Không dùng kháng sinh hoặc hormone để kích thích tăng trưởng, không dùng kháng sinh phòng bệnh cho đàn khỏe. Được phép điều trị cả nhóm khi trong nhóm đã có cá thể bệnh được chẩn đoán.
- Kháng sinh theo phân loại của WHO: mục 1.14 của bộ tiêu chuẩn cấm nhóm “quan trọng thiết yếu” theo danh sách WHO 2018. Từ 02/05/2025, chính sách kháng sinh Issue 2.0 thay điều này bằng danh sách WHO 2024 (xem khung lưu ý bên dưới).
- Cấm thuốc và hóa chất bị cấm ở nước sản xuất hoặc nước nhập khẩu, trong thức ăn, chất bổ sung vào ao hay bất kỳ hình thức xử lý nào. Chloramphenicol và nhóm nitrofuran bị cấm ở mọi quốc gia. Farm phải có danh sách chất cấm của Việt Nam và của thị trường xuất khẩu chính.
- Ghi chép mỗi lần dùng kháng sinh: ngày, hoạt chất, lý do, kết quả kháng sinh đồ, liều, thời gian ngưng thuốc, ngày thu hoạch lô đã điều trị. Báo cáo lượng kháng sinh theo kg hoạt chất trên mỗi tấn thủy sản thu hoạch. Lưu hồ sơ lâu hơn 12 tháng kể từ ngày thu hoạch dự kiến và lâu hơn hạn dùng của sản phẩm chế biến.
- Kiểm tra dư lượng sau thời gian ngưng thuốc tại phòng thí nghiệm ISO 17025, ít nhất hai lần mỗi năm. Farm được miễn kiểm tra nếu kéo dài thời gian ngưng thuốc lên 1,5 lần mức đã công bố cho loài đó.
- Chất bổ sung dinh dưỡng, chất xử lý ao hoặc thức ăn tự chế tại farm phải có bằng chứng kiểm nghiệm không chứa chất nhiễm bẩn và chỉ chứa chất được phép lưu hành. Farm lập danh sách mọi chất bổ sung và chất xử lý ao đã dùng (mục 1.10).
- Trại giống và nhà máy thức ăn chưa đạt BAP phải có văn bản cam kết không dùng chất cấm, cập nhật ít nhất mỗi năm.
- Nếu dùng metabisulfite khi thu hoạch tôm, phải có quy trình chuẩn để dư lượng không vượt mức của nước nhập khẩu (ví dụ Hoa Kỳ và Nhật Bản là 100 ppm). Dung dịch sulfite phải được trung hòa, ví dụ lưu 48 giờ, trước khi xả.
- Khi thu hoạch, sản phẩm được làm lạnh nhanh xuống 4 °C hoặc thấp hơn bằng đá làm từ nước đạt chuẩn nước uống. Không dùng sinh vật sống chưa nấu chín làm thức ăn; không bón phân chuồng chưa xử lý cho ao.
Chính sách kháng sinh BAP, Issue 2.0, hiệu lực 02/05/2025. WHO đã thay danh sách 2018 bằng Danh sách kháng sinh quan trọng trong y tế năm 2024, xây dựng cùng FAO, UNEP và WOAH. BAP điều chỉnh theo danh sách mới:
- Cấm hẳn kháng sinh WHO xếp vào nhóm “chỉ được phép dùng cho người”, ví dụ carbapenem, glycopeptide, oxazolidinone.
- Kháng sinh dùng chung cho người và động vật thuộc hai nhóm ưu tiên cao nhất (HPCIA) và quan trọng thiết yếu (CIA) phải dùng hạn chế tối đa, chỉ theo tư vấn của bác sĩ thú y và khi pháp luật quốc gia cho phép. Theo WHO 2024, HPCIA gồm quinolone (như enrofloxacin), polymyxin (colistin), cephalosporin thế hệ 3 và 4, dẫn xuất phosphonic acid; CIA gồm aminoglycoside, ansamycin, macrolide.
- Các nhóm amphenicol (florfenicol), tetracycline (oxytetracycline, doxycycline), sulfonamide kết hợp trimethoprim và aminopenicillin (amoxicillin) được WHO 2024 xếp vào nhóm quan trọng cao (HIA). Aminopenicillin được hạ từ CIA xuống HIA trong lần sửa đổi này.
BAP 3.1 không giới hạn số lần điều trị kháng sinh cho tôm và cá tra; chỉ cá rô phi bị giới hạn tối đa 3 lần mỗi vụ. Các yêu cầu chẩn đoán, kháng sinh đồ, ghi chép và kiểm dư lượng ở trên vẫn áp dụng.
3. Chỉ số định lượng cho tôm và cá tra
| Chỉ số | Ngưỡng | Mục |
|---|---|---|
| Tỷ lệ cá bột vào, cá thành phẩm ra (FIFO) | Tôm thẻ ≤ 1,0; tôm sú ≤ 1,2; cá tra ≤ 0,3 | 3.41 |
| Hệ số thức ăn (FCR) mục tiêu, chưa bắt buộc | Tôm thẻ 1,2; tôm sú 1,5; cá tra 1,5. Có thể thành giới hạn ở phiên bản sau | Hướng dẫn 3.39 |
| Thay nước ao tôm | Trung bình ≤ 10% thể tích ao mỗi ngày, trừ khi cần giữ độ mặn cho tôm | 3.59 |
| Bùn thải khi năng suất > 20 tấn/ha/vụ | Ao lắng hoặc giải pháp kỹ thuật giữ lại ≥ 50% chất rắn sinh ra từ cho ăn | 3.8 |
| Nguồn giống | Không thả giống tự nhiên đánh bắt, trừ ao quảng canh lấy nước theo thủy triều | 3.46 |
Nước thải từ ao và mương nước chảy phải đạt bảng tiêu chí của BAP (phụ lục B), hoặc quy định địa phương nếu chặt hơn. Farm có thể chọn cách chứng minh khác, ví dụ thay dưới 1% nước mỗi ngày tính trung bình năm hoặc có báo cáo đánh giá tác động môi trường độc lập (mục 3.3).
| Chỉ tiêu | Ngưỡng cho ao và mương | Tần suất tối thiểu |
|---|---|---|
| pH | 6,0 đến 9,5 | Hằng tháng |
| Chất rắn lơ lửng (TSS) | < 50 mg/L | Hằng quý |
| Phốt pho hòa tan | < 0,5 mg/L | Hằng tháng |
| Tổng đạm amoni (TAN) | < 5 mg/L | Hằng tháng |
| BOD5 | < 50 mg/L | Hằng quý |
| Oxy hòa tan | > 5 mg/L hoặc > 70% bão hòa | Hằng tháng |
| Clorua khi xả vào nguồn nước ngọt | Không xả nước có clorua > 800 mg/L | Hằng tháng |
pH và oxy hòa tan đo hai lần trong cùng ngày, khoảng 5 đến 7 giờ sáng và 13 đến 15 giờ chiều, lấy trung bình. Các chỉ tiêu khác lấy mẫu buổi sáng. Amoni, phốt pho hòa tan và clorua đo được bằng bộ test nhanh tại farm; TSS và BOD5 gửi phòng thí nghiệm.
4. Sức khỏe, an toàn sinh học và phúc lợi
Farm phải có Kế hoạch quản lý sức khỏe vật nuôi được chuyên gia sức khỏe thủy sản xem xét và phê duyệt (mục 4.1). Kế hoạch tối thiểu gồm:
- quy trình quản lý chất lượng nước: sục khí, thay nước, bón vôi, gây màu;
- quy trình cho ăn theo từng giai đoạn;
- giám sát bệnh định kỳ, kỹ thuật chẩn đoán, năng lực xét nghiệm tại farm và phòng thí nghiệm thuê ngoài;
- quy trình xử lý khi có dịch: cách ly, điều trị, tiêu hủy nhân đạo, báo cáo cơ quan chức năng với bệnh thuộc danh mục WOAH.
Farm lưu hồ sơ chất lượng nước, cho ăn, sức khỏe và hành vi, số chết hằng ngày, dịch bệnh và việc dùng thuốc, hóa chất, chất sát trùng. Kế hoạch được đánh giá lại mỗi năm.
Kế hoạch an toàn sinh học (mục 4.2) xác định các bệnh có nguy cơ trong vùng, điểm kiểm soát ra vào, kiểm soát con giống, người và dụng cụ, nhật ký khách và xe, nhật ký sát trùng. Nơi có hơn 3 cơ sở nuôi, giống hoặc chế biến trên 10 km² dùng chung nguồn nước, farm phải tham gia kế hoạch quản lý vùng (mục 4.5).
Chỉ số phúc lợi đo ở từng ao: tỷ lệ chết, thể trạng, tổn thương, mang (mục 4.6); chất lượng nước trong ngưỡng chịu đựng của loài (4.7); phản ứng bắt mồi và hành vi bơi (4.8). Farm có quy trình thao tác chuẩn khi san thưa, chuyển ao, xử lý hóa chất, và huấn luyện công nhân về phúc lợi vật nuôi. Xác chết hàng loạt phải vớt bỏ ngay và tiêu hủy đúng cách (mục 3.76).
5. Ghi chép và truy xuất nguồn gốc
Phần truy xuất (mục T1 đến T15) yêu cầu hồ sơ theo từng ao và từng vụ:
- mã ao, diện tích, thể tích; nguồn giống, số lượng, ngày thả, tình trạng chứng nhận BAP của trại giống;
- nhà sản xuất, số lô và lượng thức ăn dùng cho từng ao mỗi vụ;
- mọi lần dùng kháng sinh hoặc thuốc điều trị ở cả trại giống và farm (T8);
- mọi lần dùng hóa chất điều trị hoặc chất cải thiện nước, gồm thuốc diệt nấm, diệt ký sinh, diệt tảo, chất oxy hóa và chế phẩm vi sinh, kèm liều và ngày dùng (T9);
- ngày, sản lượng thu hoạch và nhà máy chế biến hoặc người mua.
Farm mua giống từ cả trại đạt BAP và trại chưa đạt phải tách riêng để không lẫn. Sản phẩm từ giống của trại chưa đạt BAP không được công bố mức sao gắn với trại giống.
6. Hệ sinh thái BESfarm hỗ trợ ở đâu
Công cụ giúp ghi chép, tra cứu và lập kế hoạch. Chỉ định điều trị vẫn thuộc về bác sĩ thú y; chứng nhận do tổ chức đánh giá độc lập cấp.
| Yêu cầu BAP | Công cụ BESfarm | Cách hỗ trợ |
|---|---|---|
| Không phòng bệnh bằng kháng sinh; hạn chế nhóm HPCIA, CIA theo WHO 2024 (1.7, chính sách 2.0) | Dòng sản phẩm probiotic, thảo dược (phytogenics), nano của VAQ | Cung cấp lựa chọn quản lý môi trường ao và sức khỏe vật nuôi không dựa vào kháng sinh. Sản phẩm nhóm “Kháng sinh đặc trị bệnh” chỉ dùng khi có chẩn đoán, chỉ định của bác sĩ thú y và kháng sinh đồ, kèm ghi chép và kiểm dư lượng theo mục 1.2 đến 1.5. |
| Danh sách chất bổ sung và chất xử lý ao, chất phải được phép lưu hành (1.10) | Danh mục sản phẩm menu.fisk.vn | Tra cứu thành phần, công dụng, liều dùng từng sản phẩm để lập danh sách và đối chiếu với danh mục được phép. |
| Hồ sơ dùng chế phẩm vi sinh, chất xử lý nước, thuốc theo ao và vụ (T8, T9) | BESfarm CRM | Lưu lịch sử đơn hàng vật tư theo khách hàng, vùng nuôi và chu kỳ, làm cơ sở đối chiếu khi lập sổ sử dụng. |
| Số lượng giống thả mỗi ao (3.44, T4); theo dõi môi trường nước (4.7) | AquaCounter | Đếm tôm post để ghi số lượng thả; đếm tảo và khuẩn lạc để theo dõi diễn biến môi trường ao. |
| Kế hoạch sức khỏe, an toàn sinh học, quy trình cho ăn (4.1, 4.2) | Trợ lý AI VAQ BESfarm | Hỏi đáp kỹ thuật theo giai đoạn nuôi, gợi ý nội dung cần có trong kế hoạch. Không thay thế chỉ định của bác sĩ thú y. |
| Nước thải đạt phụ lục B; giữ bùn thải (3.3, 3.8) | Đội kỹ thuật VAQ BESfarm | Tư vấn quy trình dùng chế phẩm vi sinh trong ao nuôi và ao lắng; hỗ trợ lập mẫu ghi chép pH, oxy hai lần mỗi ngày theo phụ lục C. |
Trụ cột trách nhiệm xã hội (lao động, tiền lương, giờ làm, an toàn, nhà ở công nhân) và các yêu cầu về sinh cảnh, rừng ngập mặn nằm ngoài phạm vi hỗ trợ của BESfarm.
7. BAP khác ASC ở điểm nào
| Nội dung | BAP Farm Standard 3.1 | ASC Farm Standard V1.0.1A2 |
|---|---|---|
| Kháng sinh trên tôm | Được điều trị bệnh đã chẩn đoán, có kháng sinh đồ, kiểm dư lượng; cấm nhóm WHO chỉ dùng cho người, hạn chế HPCIA và CIA | Lô tôm đã dùng kháng sinh không được bán là sản phẩm ASC |
| Kháng sinh trên cá tra | Không giới hạn số lần; cùng quy định nhóm WHO như với tôm | Tối đa 3 lần mỗi chu kỳ; lô dùng kháng sinh nhóm CIA của WHO không đủ điều kiện, trừ ngoại lệ có giải trình |
| Hiệu quả dùng bột cá | FIFO: tôm thẻ ≤ 1,0; cá tra ≤ 0,3 | FFDRm: tôm thẻ ≤ 1,3; cá tra ≤ 0,5 |
| Oxy hòa tan | Nước thải > 5 mg/L hoặc > 70% bão hòa | Trung bình tuần ≥ 70% bão hòa (nước mặn) |
| Chuỗi chứng nhận | Hệ thống sao theo số khâu đạt BAP: trại giống, farm, nhà máy thức ăn, nhà máy chế biến | Thức ăn phải từ nhà máy đạt ASC Feed Standard |
Farm muốn có cả hai chứng nhận nên lấy yêu cầu chặt hơn ở từng điểm làm chuẩn chung. Đội kỹ thuật VAQ BESfarm hỗ trợ chuẩn hóa ghi chép và quy trình nuôi không dựa vào kháng sinh. Liên hệ hotline 0339 190 079 hoặc Zalo.
Nguồn: Global Seafood Alliance, BAP Farm Standard, mã PI1-0107, Issue 3.1, ban hành 07/02/2023, hiệu lực 07/03/2023; Policy on Antibiotics Use in BAP Certified Farms and Hatcheries, Issue 2.0, hiệu lực 02/05/2025; WHO, WHO List of Medically Important Antimicrobials, 2024. Số mục trong ngoặc tương ứng với văn bản gốc. Trang này là bản tóm tắt tham khảo do VAQ BESfarm biên soạn, không thay thế văn bản gốc. Bản đầy đủ và các văn bản cập nhật tại bapcertification.org.